Giá khoá cửa vân tay: Bảng niêm yết và giá bán hiện tại
Giá khoá cửa vân tay Demax từ 3.840.000 đồng, kèm bảng niêm yết, giá bán, chi phí lắp và khoản phát sinh theo từng loại cửa cụ thể. Xem cách chọn đúng.

Giá khoá cửa vân tay trong catalog Demax bắt đầu từ 3.840.000 đồng với mẫu SL-C102 AG. Nhóm 5–10 triệu có nhiều lựa chọn cho cửa gỗ, nhôm và Wi-Fi. Dòng trên 10 triệu thêm cơ cấu tự động, khuôn mặt hoặc thân đại sảnh. Mức cuối cùng còn phụ thuộc hiện trạng cửa và phần gia công.
Mình là Đặng Văn Hùng, đã lắp hơn 2.000 bộ trong 7 năm. Bảng dưới giữ nguyên giá niêm yết và giá bán từ catalog bàn giao. Mẫu chưa có giá được ghi “Liên hệ”, không tự ước lượng.
Bảng giá khoá cửa vân tay theo ba phân khúc
Giá bán giúp bạn sàng lọc ban đầu, nhưng đừng bỏ qua cột loại cửa. Mẫu rẻ hơn mà phải khoét lại nhiều chưa chắc giảm tổng chi. Mọi con số dưới đây tính bằng đồng và chưa cộng gia công phát sinh.

| Phân khúc | Mẫu Demax | Giá niêm yết | Giá bán | Điểm lắp chính |
|---|---|---|---|---|
| Dưới 5 triệu | SL-C102 AG | 4.800.000 | 3.840.000 | Cửa 35–55 mm |
| Dưới 5 triệu | SL506 AG | 6.990.000 | 4.893.000 | Nhôm, đố trên 60 mm |
| 5–10 triệu | SL606 AG App Wifi | 7.290.000 | 5.103.000 | Nhôm 40–80 mm |
| 5–10 triệu | SL628 CB | 7.990.000 | 5.593.000 | Gỗ, composite 38–60 mm |
| 5–10 triệu | SL630 DG | 8.200.000 | 5.740.000 | Gỗ, tay nắm đổi chiều |
| 5–10 triệu | SL628 SG App Wifi | 8.500.000 | 5.950.000 | Gỗ 38–60 mm |
| 5–10 triệu | SL588 AG | 8.690.000 | 6.083.000 | Nhôm 40–90 mm |
| 5–10 triệu | SL688 BL App Wifi | 8.990.000 | 6.293.000 | Nhôm, đố trên 60 mm |
| 5–10 triệu | SL666 RM App Wifi | 8.990.000 | 7.192.000 | Gỗ 36–90 mm |
| Trên 10 triệu | SL801 CG | 14.600.000 | 10.950.000 | Push-pull, cửa 40–100 mm |
| Trên 10 triệu | SL918 GS App Wifi | 18.790.000 | 15.032.000 | Face ID 3D, màn hình chuông |
| Trên 10 triệu | SL966 AC | 21.800.000 | 17.440.000 | Face ID 3D, màn hình 4 inch |
| Trên 10 triệu | SL822 AC | 30.600.000 | 21.420.000 | Đại sảnh 50–120 mm |
| Trên 10 triệu | SL822 Gold | 40.600.000 | 32.480.000 | Đại sảnh, bản mạ vàng |
| Trên 10 triệu | SL986 Gold App Wifi | 46.500.000 | 37.200.000 | Đại sảnh 60–150 mm |
| Trên 10 triệu | SL888 GB Brass | 50.990.000 | 40.792.000 | Đồng thau, cửa 60–150 mm |
| Liên hệ | SL920 DG | Liên hệ | Liên hệ | Face ID 3D, app Wi-Fi |
| Liên hệ | SL930 GS App Wifi | Liên hệ | Liên hệ | Face ID 3D, màn hình chuông |
| Liên hệ | SL638 RM App Wifi | Liên hệ | Liên hệ | Cửa 38–80 mm |
| Liên hệ | SL668 BL App Wifi | Liên hệ | Liên hệ | Mặt cảm ứng, cửa 38–80 mm |
Phân khúc dưới 5 triệu đáp ứng bốn cách mở cơ bản. SL-C102 AG phù hợp cửa căn hộ dày 35–55 mm. SL506 AG dành cho cửa nhôm, có thân hẹp và khả năng chống nước.
Dải trung cấp tập trung mạnh vào kết nối. SL606, SL628 SG, SL688 và SL666 đều có app. Khả năng lắp vẫn khác nhau vì mặt, thân và dải độ dày không giống nhau.
Nhóm trên 10 triệu chia thành tự động, nhận diện khuôn mặt và đại sảnh. Giá tăng mạnh ở dòng thân đúc lớn. Cửa dày 60–150 mm mới phù hợp các bộ như SL986 hoặc SL888.
Các mẫu SL920, SL930, SL638 và SL668 chưa có giá trong catalog. Vì vậy bảng ghi “Liên hệ” ở cả hai cột. Bạn nên xin báo giá trước khi dự trù tổng chi.
cảm biến vân tay (Wikipedia) cho thấy có nhiều nguyên lý thu nhận dấu vân. Trên khoá cửa, cảm biến cần được thử với tay thật. Người lớn tuổi hoặc làm nghề xây dựng có thể cần thẻ dự phòng.
Chi phí lắp khoá và phụ kiện phát sinh từ cửa
Công lắp tiêu chuẩn chỉ áp dụng khi cửa đủ điều kiện và vị trí khoá thuận lợi. Cửa có ổ cũ lớn, nẹp nổi hoặc khung cong cần thêm thao tác. Báo giá nên dựa trên ảnh và số đo thật.

Bốn ảnh cần gửi gồm mặt ngoài, mặt trong, cạnh chốt và khung đối diện. Ba số đo chính là độ dày cánh, bề rộng đố và khoảng lùi ruột. Với cửa nhôm, đo đến mép kính thay vì hết thanh nhôm.
Cửa gỗ mới thường gia công gọn. Cửa đã thay khoá hai lần có thể phải vá lỗ, làm nẹp hoặc đổi tâm thân. Mảng vá cần đủ chắc cho bu lông nối hai mặt.
Cửa sắt hộp thường cần hàn thêm hộp khoá. Sau hàn phải làm sạch, sơn chống gỉ và che đường cáp. Phoi kim loại còn trong hộp dễ lọt vào cơ cấu chốt.
Cửa nhôm đố hẹp cần thân khoá đúng chiều sâu. Nếu mặt lấn kính, không nên cố khoan sát mép. Chi phí thay kính hoặc thanh nhôm sẽ cao hơn đổi model từ đầu.
Cửa đại sảnh nặng có thể cần chỉnh bản lề trước. Một cánh xệ 3–4 mm làm chốt cạ miệng đối. Mô-tơ kéo nặng sẽ báo lỗi và hao pin dù bộ khoá còn mới.
Phụ kiện nhỏ gồm pin kiềm, thẻ từ thêm và nguồn dự phòng. Pin AA phải cùng loại, cùng mức điện áp. Không trộn viên cũ với viên mới để tiết kiệm vài chục nghìn.
Một số mẫu dùng pin lithium sạc, như SL801 CG. Bạn cần giữ bộ sạc đúng thông số. Cổng 5 V trên mẫu dùng AA thường chỉ cấp điện khẩn cấp.
| Hạng mục | Khi nào phát sinh | Cách xác nhận trước |
|---|---|---|
| Vá lỗ khoá cũ | Mặt cũ lớn hoặc lệch tâm | Gửi ảnh hai mặt cửa |
| Mở rộng rãnh thân | Mortise mới lớn hơn | Đo thân và backset |
| Hàn hộp khoá | Cửa sắt hộp rỗng | Chụp cạnh cánh |
| Chỉnh bản lề | Cánh xệ, khe không đều | Thử đóng cửa không khoá |
| Làm miệng đối | Chốt cạ hoặc khung mỏng | Đánh dấu vị trí chốt |
| Thẻ từ thêm | Nhiều thành viên | Đếm số người dùng |
| Nguồn dự phòng | Muốn xử lý pin cạn | Kiểm tra loại cổng 5 V |
Mình từng gặp cửa gỗ dày 44 mm nhưng lỗ cũ rộng 92 mm. Mẫu mới lắp vừa thân, song mặt không che hết vết khoan. Chủ nhà chọn thêm nẹp thay vì đổi sang bộ quá lớn.
Ca khác là cửa nhôm đố 58 mm. Mẫu yêu cầu trên 60 mm nên thiếu khoảng bắt vít an toàn. Mình khuyên đổi khoá thay vì mài sát mép kính.
Mortise lock (Wikipedia) minh hoạ dạng thân khoá âm trong cánh. Khi đổi model, kích thước mortise thường quyết định lượng gia công. Hai mặt khoá giống chiều rộng vẫn có thể dùng thân khác hẳn.
Vì sao hai mẫu vân tay chênh nhau nhiều tiền?
Giá khác nhau do cơ cấu, vật liệu, kích thước và bộ tính năng. Tay gạt cơ bản có kết cấu gọn. Push-pull tự động cần mô-tơ, bộ truyền và pin đủ tải.

Khả năng nhận diện khuôn mặt 3D cần thêm cảm biến hồng ngoại. Màn hình chuông và camera cũng làm tăng phần cứng. Người dùng phải quản lý quyền xem cùng lịch sử trên app.
Thân đại sảnh dài, dùng nhiều kim loại và chốt lớn. SL888 GB Brass làm từ đồng thau đúc. Dải cửa 60–150 mm yêu cầu bộ vít cùng trục khác cửa căn hộ.
Khả năng chống nước cần gioăng, kết cấu mặt và cách bịt đường dây. SL608 cho cổng sắt đạt IP56, nhưng thuộc nhóm cổng riêng. Mái che và hộp bảo vệ vẫn cần được kiểm tra.
App Wi-Fi thêm kết nối từ xa. Tính năng này hợp nhà cho thuê, người thường vắng nhà hoặc cần cấp mã. Gia đình luôn có người ở có thể không dùng thường xuyên.
Giá còn chịu ảnh hưởng lớp hoàn thiện. Bản vàng, đồng thau hoặc mặt kính lớn thường cao hơn bản tiêu chuẩn. Màu phải hợp cửa, nhưng không nên đứng trước tiêu chí kích thước.
Bộ nhớ cũng khác. SL506 AG lưu 100 vân tay và 200 thẻ. Một gia đình năm người không cần dung lượng lớn, còn văn phòng lại thấy hữu ích.
Demax SL801 CG dùng pin lithium và cơ cấu push-pull minh hoạ nhóm trên 10 triệu. Mẫu này dành cho cửa 40–100 mm, không phải lựa chọn mặc định cho mọi căn hộ.
Cửa hàng bán nhiều phân khúc cần công khai thông số cùng hai mức giá. Một trang thiết kế website cửa hàng có bộ lọc theo cửa giúp khách đỡ so sánh lệch nhóm. Nhân viên vẫn phải kiểm lại hiện trạng trước khi nhận lắp.
Sáu thứ tạo ra chênh lệch
- Cơ cấu: tay gạt, bán tự động hoặc push-pull tự động.
- Xác thực: vân tay, thẻ, mã, khuôn mặt và chìa.
- Kết nối: Bluetooth, Wi-Fi trực tiếp hoặc gateway.
- Vật liệu: hợp kim kẽm, SUS304 hoặc đồng thau đúc.
- Kích thước: thân hẹp, cửa gỗ hoặc đại sảnh.
- Thiết bị thêm: camera, màn hình chuông và pin lithium.
Cách chốt ngân sách mà không mua thừa tính năng
Bước đầu là xác định cửa có lắp được không. Bước hai là chọn hai cách mở chính cùng một cách dự phòng. Sau đó mới cộng app, camera hoặc khuôn mặt.

Gia đình căn hộ dùng vân tay mỗi ngày có thể bắt đầu ở nhóm dưới 5 triệu. Demax SL-C102 AG có giá bán 3.840.000 đồng theo catalog. Mẫu này hỗ trợ vân tay, mã, thẻ và chìa.
Nhà có cửa nhôm ngoài trời nên dành ngân sách cho thân hẹp và chống nước. Chọn mẫu cửa gỗ rẻ hơn rồi ép lắp sẽ tăng rủi ro. Đố trên 60 mm là mốc xuất hiện ở nhiều mẫu nhôm Demax.
Chủ nhà cho thuê nên trả thêm cho app nếu dùng mã theo lịch. Hãy kiểm tra khả năng xoá quyền và nhật ký. Đừng dùng chung tài khoản chủ cho khách hoặc nhân viên vệ sinh.
Biệt thự cần xem tổng thể cánh, bản lề và tỉ lệ mặt khoá. Dòng đại sảnh giá cao vì thân lớn. Nếu cánh chỉ dày 45 mm, bộ 60–150 mm không phù hợp.
Dự trù thêm pin, một bộ nguồn 5 V và thẻ cho người có vân tay mờ. Một chìa dự phòng nên nằm trong tủ khoá của người thân. Các khoản nhỏ này giúp phương án dự phòng hoạt động thật.
Yêu cầu thợ thử 20 chu kỳ sau lắp. Hốc đối phải nhận trọn chốt trong lúc không ai giữ cánh. Thử từng ngón năm lượt, rồi kiểm tra mã, thẻ, chìa và nguồn ngoài.
Bài đánh giá việc dùng khoá điện tử giúp cân nhắc chi phí cùng rủi ro pin. Bạn nên đọc nếu gia đình còn phân vân giữa khoá cơ và điện tử.
Danh mục khoá cửa vân tay Demax tách các mẫu theo kiểu cửa và chức năng. Đây là nơi đối chiếu model sau khi đã có số đo.
Cẩm nang khoá vân tay giải thích cách lưu ngón, chăm cảm biến và quản lý pin. Phần này hữu ích cho bước nghiệm thu.
Giá khoá cửa vân tay nên được nhìn cùng chi phí làm cửa và thói quen dùng. Bảng catalog cho bạn mốc so sánh minh bạch. Báo giá cuối cần ghi rõ model, công lắp và hạng mục phát sinh.
Câu hỏi thường gặp
Khoá vân tay dưới 5 triệu có đủ dùng không?
Có với nhiều căn hộ. SL-C102 AG hỗ trợ vân tay, mật mã, thẻ và chìa cơ, giá bán 3.840.000 đồng. Bạn cần kiểm tra cửa dày 35–55 mm cùng bề rộng đố. App hoặc camera chỉ nên thêm khi có nhu cầu rõ.
Giá bán trong bảng đã gồm công lắp chưa?
Bảng thể hiện đúng giá thiết bị trong catalog, chưa ghi công gia công phát sinh. Cửa có lỗ cũ, cánh xệ, khung mỏng hoặc đố sắt rỗng cần khảo sát. Hãy gửi đủ bốn ảnh và ba số đo để báo giá sát hiện trạng.
Tại sao mẫu chưa có giá lại ghi Liên hệ?
Catalog không có số ở hai cột giá của các mẫu đó. Mình giữ nguyên dữ liệu và ghi “Liên hệ” để tránh ước lượng sai. Giá cần được cửa hàng xác nhận tại lúc bạn hỏi, kèm tình trạng hàng và điều kiện lắp.
Có nên chọn khoá theo phần trăm giảm giá?
Không nên dùng phần trăm làm tiêu chí đầu. Hãy lọc theo cửa, phương thức mở và nhu cầu kết nối. Sau đó bạn mới so niêm yết với giá bán. Mẫu giảm nhiều nhưng sai thân khoá sẽ phát sinh gia công hoặc không lắp được.
Gợi ý theo nội dung bài
Sản phẩm liên quan
Khóa cửa điện tử Demax SL628 CB
Khóa cửa điện tử Demax SL630 DG
Khóa thông minh Demax SL801 CG
Đọc tiếp
Bài cùng chủ đề
Có nên dùng khoá cửa điện tử? Góc nhìn sau 2.000 ca lắp
Có nên dùng khoá cửa điện tử cho gia đình? Mình phân tích chi phí, độ tiện, rủi ro hết…
Khoá cửa điện tử loại nào tốt cho 4 kiểu cửa thông dụng
Khoá cửa điện tử loại nào tốt cho cửa gỗ, nhôm, sắt và đại sảnh? Mai hướng dẫn chọn theo…
Khoá cửa vân tay loại nào tốt? 7 tiêu chí chọn đúng cửa
Khoá cửa vân tay loại nào tốt cho cửa gỗ hay nhôm? Mai chia sẻ 7 tiêu chí về cảm…